20190303 Full EIA-VN.pdf
PDF 16 MB Posted
- Attached to
- USAID/Vietnam Treatment for Dioxin Remediation at the Bien Hoa Airbase Area – Phase I (Treatment I)
- Solicitation number
- 72044021R00002
About this file
This notice is a Request for Information (RFI) issued by the United States Agency for International Development (USAID) Vietnam. The RFI provides information on a future solicitation for a Treatment I Activity under USAID's Treatment for Dioxin Remediation at the Bien Hoa Airbase Area project. The Treatment I Activity will involve the design, construction, operation, and demobilization of a thermal conductive heating treatment system and liquid-vapor treatment plant to remediate approximately 100,000 cubic meters of high-concentration dioxin-contaminated soil at the Bien Hoa Airbase to a target residual level. The RFI shares USAID's Masterplan for Dioxin Remediation at the Bien Hoa Airbase Area and a draft Statement of Work for the Treatment I Activity. USAID seeks feedback on these documents and invites capability statements from interested small businesses by March 30, 2021. The Treatment I Activity has a rough order of magnitude of $50-99.99 million and will utilize a firm-fixed price contract awarded to a contractor registered as NAICS code 562910 with at least $20.5 million in annual revenue.
View the file
Other files
| File | Type | Posted |
|---|---|---|
| 20190303 Full Bien Hoa EIA EN.pdf | ||
| 20210310 Draft Treatment I SOW for RFI.pdf | ||
| 20210310 Final Draft Compendium.pdf |
On GovTribe
Work with this file
- Download the original file
- Contacts named in this file
- Similar government files
- Ask GovTribe AI about this file
Text version
BỘ QUỐC PHÒNG
QUÂN CHỦNG PHÒNG KHÔNG - KHÔNG QUÂN
BÁO CÁO
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
CỦA
DỰ ÁN XỬ LÝ Ô NHIỄM DIOXIN
KHU VỰC SÂN BAY BIÊN HOÀ
(Bản đã chỉnh sửa, bổ sung theo ý kiến Hội đồng thẩm định ngày 27/02/2019)
BIÊN HOÀ, 2019
BỘ QUỐC PHÒNG
QUÂN CHỦNG PHÒNG KHÔNG - KHÔNG QUÂN
BÁO CÁO
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
CỦA
DỰ ÁN XỬ LÝ Ô NHIỄM DIOXIN
KHU VỰC SÂN BAY BIÊN HOÀ
(Bản đã chỉnh sửa, bổ sung theo ý kiến Hội đồng thẩm định ngày 27/02/2019)
CHỦ DỰ ÁN
BTL PHÒNG KHÔNG - KHÔNG QUÂN
CƠ QUAN TƯ VẤN
VIỆN CÔNG NGHỆ MỚI
Bộ Tài nguyên và Môi trường xác nhận: báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án “Xử lý ô nhiễm dioxin khu vực sân bay Biên Hòa” đã được phê duyệt bởi Quyết định số …… ngày …… tháng……năm …... của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Hà Nội, ngày …. tháng ..… năm 2019
TUQ. BỘ TRƯỞNG
TỔNG CỤC TRƯỞNG
i
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1. XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN
1.1. Xuất xứ, hoàn cảnh ra đời Dự án
1.2. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án
1.3. Mối quan hệ của dự án với các dự án, quy hoạch phát triển do cơ quan Nhà nước phê duyệt
2. CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM
2.1. Căn cứ pháp lý
2.2. Tài liệu kỹ thuật
3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM
4. PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM
CHƯƠNG MỘT
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
1.1. TÊN DỰ ÁN
1.2. CHỦ DỰ ÁN
1.3. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN
1.3.1. Vị trí địa lý
1.3.2. Vị trí của Dự án đối với mạng lưới giao thông, các nhà máy, khu công nghiệp, chế xuất lân cận và công trình công cộng
1.3.3. Hiện trạng sử dụng đất
1.3.4. Hiện trạng hạ tầng khu vực thực hiện dự án
1.3.5. Hiện trạng ô nhiễm dioxin tại Sân bay Biên Hòa
1.3.6. Hiện trạng các dự án đang thực hiện tại sân bay Biên Hòa
1.4. NỘI DUNG CHÍNH CỦA DỰ ÁN
1.4.1. Mục tiêu của Dự án
1.4.2. Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của Dự án ………………………29
1.4.3. Biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công xây dựng các hạng mục công trình của Dự án
1.4.4. Công nghệ sản xuất, vận hành
1.4.5. Danh mục thiết bị của Dự án
1.4.6. Nguyên, nhiệt, vật liệu của Dự án
ii
1.4.7. Tiến độ thực hiện dự án
1.4.8. Vốn đầu tư
1.4.9. Tổ chức quản lý và thực hiện dự án
CHƯƠNG HAI
ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI
KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN
2.1. ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN
2.1.1. Điều kiện về địa lý, địa chất
2.1.2. Điều kiện về khí hậu, khí tượng
2.1.3. Điều kiện thủy văn/ hải văn
2.1.4. Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường không khí, nước và đất
2.1.5. Hiện trạng tài nguyên sinh vật
2.2. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI
2.2.1. Điều kiện kinh tế xã hội phường Tân Phong
2.2.2. Điều kiện kinh tế xã hội phường Bửu Long
2.2.3. Điều kiện kinh tế xã hội phường Trung Dũng
2.2.4. Điều kiện kinh tế xã hội phường Quang Vinh
2.2.5. Điều kiện kinh tế xã hội xã Bình Hòa
2.2.6. Điều kiện kinh tế xã Tân Bình
2.2.7. Đối tượng bị ảnh hưởng, bị tác động ở khu vực trong quá trình thực hiện dự án
2.2.8. Tình hình sức khỏe và nhận thức của người dân xung quanh khu vưc dự án của các nghiên cứu trước
CHƯƠNG BA
ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
3.1. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
3.1.1. Đánh giá tác động trong giai đoạn chuẩn bị Dự án
3.1.2. Đánh giá tác động trong giai đoạn xây dựng
3.1.3. Đánh giá tác động trong giai đoạn vận hành xử lý
3.1.4. Đánh giá tác động trong giai đoạn hoàn thổ, phục hồi môi trường
3.1.5. Đánh giá tác động vấn đề liên quan đến giới
3.1.6. Đánh giá, dự báo tác động gây nên bởi các rủi ro, sự cố dự án
3.2. ĐÁNH GIÁ VỀ PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU ĐTM ... 206
iii
CHƯƠNG BỐN
BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ
SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
4.1. BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU CÁC TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA
DỰ ÁN
4.1.1. Biện pháp giảm thiểu các tác động từ các nguồn không liên quan đến chất thải trong giai đoạn chuẩn bị
4.1.2. Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn xây dựng
4.1.3. Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn vận hành xử lý
4.1.4. Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn hoàn thổ, phục hồi môi trường
4.1.5. Kết hợp các yêu cầu về giới tính trong biện pháp giảm thiểu tác động
4.1.6. Các biện pháp khác
4.2. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ RỦI RO, SỰ CỐ CỦA
DỰ ÁN
4.2.1 Biện pháp chung
4.2.2. Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án trong giai đoạn chuẩn bị và thi công xây dựng
4.2.3. Giảm thiểu sự cố trong giai đoạn vận hành của Dự án
4.2.4. Giảm thiểu sự cố trong giai đoạn hoàn thổ, phục hồi môi trường của Dự án
4.3. PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO
VỆ MÔI TRƯỜNG
CHƯƠNG NĂM
CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG
5.1. CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
5.2. CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG
5.2.1. Trong giai đoạn chuẩn bị
5.2.2. Trong giai đoạn xây dựng
5.2.3. Trong giai đoạn vận hành
5.2.4. Trong giai đoạn phục hồi môi trường
iv
CHƯƠNG SÁU
THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT
1. Kết luận
2. Kiến nghị
3. Cam kết
CÁC TÀI LIỆU, DỮ LIỆU THAM KHẢO
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Kết quả đánh giá ô nhiễm dioxin tại sân bay Biên Hòa
Bảng 1.2. Thể tích đất và trầm tích bị ô nhiễm được xử lý tại khu vực xử lý Pacer Ivy ... 30
Bảng 1.3. Bảng tổng hợp đất – trầm tích nhiễm Dioxin khu Pacer Ivy
Bảng 1.4. Bảng tổng hợp đất – trầm tích nhiễm Dioxin cô lập khu Pacer Ivy
Bảng 1.5. Bảng tổng hợp đất – trầm tích vận chuyển xử lý ngoài hiện trường
Bảng 1.6. Bảng tổng hợp khối lượng đất, trầm tích cần xử lý và cô lập khu vực Pacer Ivy
Bảng 1.7. Khối lượng đất, trầm tích cần xử lý, cô lập khu vực Z1
Bảng 1.8. Bảng tổng hợp khối lượng đất, trầm tích cần xử lý và cô lập cho toàn bộ
Dự án
Bảng 1.9. Các đặc tính chủ yếu của mố giải hấp nhiệt
Bảng 1.10. Bảng tóm tắt kết quả tính toán Cân bằng khối Giai đoạn II dự án xử lý ô nhiễm dioxin sân bay Đà Nẵng
Bảng 1.11. Thiết bị trong giai đoạn chuẩn bị
Bảng 1.12. Thiết bị trong giai đoạn thi công và giai đoạn
Hoàn thổ, phục hồi môi trường
Bảng 1.13. Nguyên vật liệu sử dụng trong dự án
Bảng 1.14. Bảng tổng hợp tiến độ thực hiện dự án
Bảng 1.15. Tổng chi phí thực hiện dự án bằng nguồn vốn ODA
Bảng 1.16. Tổng chi phí thực hiện dự án bằng nguồn vốn đối ứng trong nước
Bảng 1.17. Tóm tắt các thông tin chính của dự án
Bảng 2.1. Bảng phân bố kích thước hạt, độ ẩm, và tổng lượng cacbon hữu cơ trong các mẫu đất tại sân bay Biên Hoà Bảng 2.2. Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm (2013 – 2017) Bảng 2.3. Lượng mưa trung bình các năm 2013– 2017 (Đơn vị: mm)
Bảng 2.4. Tốc độ gió max và hướng gió tại Biên Hoà trong các năm gần đây vi
Bảng 2.5. Độ ẩm tương đối trung bình các năm 2013- 2017 (Đơn vị:%) Bảng 2.6. Số giờ nắng trung bình năm 2013 - 2017 (Đơn vị: giờ) Bảng 2.7. Vị trí lấy mẫu dioxin trong không khí Bảng 2.8. Vị trí lấy mẫu dioxin trong nước mặt Bảng 2.9. Vị trí lấy mẫu dioxin trong nước ngầm Bảng 2.10. Vị trí lấy mẫu dioxin trong đất Bảng 2.11. Vị trí lấy mẫu dioxin trong trầm tích
Bảng 2.12. Kết quả quan trắc dioxin trong không khí
Bảng 2.13. Kết quả quan trắc dioxin trong không khí
Bảng 2.14. Kết quả quan trắc dioxin trong nước mặt
Bảng 2.15. Kết quả quan trắc dioxin trong nước mặt
Bảng 2.16. Kết quả quan trắc dioxin trong nước mặt
Bảng 2.17. Kết quả quan trắc dioxin trong nước ngầm
Bảng 2.18. Kết quả quan trắc dioxin trong trầm tích
Bảng 2.19. Kết quả quan trắc dioxin trong đất
Bảng 2.20. Kết quả quan trắc dioxin trong đất
Bảng 2.21. Kết quả quan trắc dioxin trong đất
Bảng 2.22. Kết quả quan trắc dioxin trong đất
Bảng 2.23. Kết quả quan trắc dioxin trong đất
Bảng 2.24. Chất lượng không khí khu vực thực hiện Dự án
Bảng 2.25. Chất lượng không khí khu vực thực hiện Dự án
Bảng 2.26. Chất lượng không khí khu vực thực hiện Dự án
Bảng 2.27. Chất lượng không khí khu vực thực hiện Dự án
Bảng 2.28. Chất lượng nước mặt khu vực Dự án
Bảng 2.29. Chất lượng nước mặt khu vực Dự án
Bảng 2.30. Chất lượng nước mặt khu vực Dự án
Bảng 2.31. Chất lượng nước mặt khu vực Dự án
Bảng 2.32. Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm
Bảng 2.33. Kết quả phân tích mẫu đất khu vực Dự án
Bảng 2.34. Kết quả phân tích chất lượng trầm tích vii
Bảng 2.35. Kết quả phân tích chất lượng trầm tích
Bảng 2.36. Cấu trúc thành phần loài thực vật khu vực sân bay Biên Hòa và lân cận . 115
Bảng 2.37. Cấu trúc thành phần loài chim khu vực sân bay Biên Hòa và lân cận
Bảng 3.38. Cấu trúc thành phần loài thú khu vực sân bay Biên Hòa và lân cận
Bảng 2.39. Cấu trúc thành phần loài Bò sát, Lưỡng cư khu vực sân bay Biên Hòa và lân cận
Bảng 2.40. Cấu trúc thành phần loài TVN các thủy vực khu vực sân bay Biên Hòa và lân cận
Bảng 2.41. Mật độ thực vật nổi các thủy vực khu vực sân bay Biên Hòa và lân cận 119
Bảng 2.42. Cấu trúc thành phần loài ĐVN các thủy vực khu vực sân bay Biên Hòa và lân cận
Bảng 2.43. Mật độ động vật nổi các thủy vực khu vực sân bay Biên Hòa và lân cận
Bảng 2.44. Cấu trúc thành phần loài động vật đáy (ĐVĐ) các thủy vực khu vực sân bay Biên Hòa và lân cận
Bảng 2.45. Mật độ, sinh khối động vật đáy (ĐVĐ) các thủy vực khu vực sân bay Biên Hòa và lân cận
Bảng 2.46. Cấu trúc thành phần loài Cá các thủy vực khu vực sân bay Biên Hòa và lân cận
Bảng 3.1. Nguồn gây tác động và các đối tượng chịu tác động trong giai đoạn chuẩn bị Dự án
Bảng 3.2. Ước tính lượng nhiên liệu tiêu thụ hàng ngày của các phương tiện thi công san lấp mặt bằng khu vực bãi Cô lập
Bảng 3.3. Thải lượng ô nhiễm không khí thải ra từ phương tiện thi công san lấp mặt bằng bãi Cô lập dùng dầu Diezel
Bảng 3.4. Nồng độ chất ô nhiễm tại các khoảng cách khác nhau
Bảng 3.5. Mức ồn của các thiết bị thi công
Bảng 3.6. Lan truyền tiếng ồn tối đa theo khoảng cách
Bảng 3.7. Tải lượng khí thải của các phương tiện giao thông
Bảng 3.8. Tải lượng chất ô nhiễm của phương tiện vận chuyển vật liệu xây dựng ... 158
Bảng 3.9. Phát tán các chất ô nhiễm trong khí thải do hoạt động vận chuyển vật liệu xây dựng viii
Bảng 3.10. Tải lượng chất ô nhiễm của phương tiện vận chuyển vật liệu ô nhiễm đến các khu xử lý Pacer Ivy
Bảng 3.11. Phát tán các chất ô nhiễm trong khí thải do hoạt động vận chuyển vật liệu ô nhiễm về khu xử lý Pacer Ivy
Bảng 3.12. Tải lượng chất ô nhiễm của phương tiện vận chuyển vật liệu dưới ngưỡng đến bãi Cô lập
Bảng 3.13. Phát tán các chất ô nhiễm trong khí thải do hoạt động vận chuyển vật liệu dưới ngưỡng về bãi Cô lập
Bảng 3.14. Lượng nhiên liệu tiêu thụ ước tính trong giai đoạn thi công xây dựng ... 162
Bảng 3.15. Thải lượng ô nhiễm không khí thải ra từ phương tiện thi công đào đắp, san nền dùng dầu Diezel
Bảng 3.16. Nồng độ chất ô nhiễm tại các khoảng cách khác nhau
Bảng 3.17. Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt
Bảng 3.18. Thành phần rác thải sinh hoạt
Bảng 3.19. Ước tính cân bằng khối lượng cho xử lý đất công nghiệp với nồng độ 1.320 ppt TEQ
Bảng 3.20. Ước tính cân bằng khối lượng cho xử lý đất công nghiệp với nồng độ trung bình trong mố 5.270 ppt TEQ
Bảng 3.21. Tính toán phát thải khí nhà kính
Bảng 3.22. Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt
Bảng 3.23. Ước tính khối lượng nước thải ô nhiễm trong phương án xử lý
Bảng 3.24. Hàm lượng tổng nitơ và photpho trong nước rút
Bảng 3.25. Tính toán các nguồn phát sinh nước thải của Dự án
Bảng 4.1. Phương án tổ chức thực hiện các công trình biện pháp BVMT
Bảng 5.1. Chương trình quản lý môi trường của Dự án
Bảng 5.2. Vị trí giám sát nước mặt, nước ngầm, nước thải trong giai đoạn chuẩn bị và xây dựng của Dự án
Bảng 5.3. Các thông số giám sát chất lượng nước
Bảng 5.4. Các thông số giám sát chất lượng không khí
Bảng 5.5. Vị trí giám sát không khí trong giai đoạn chuẩn bị và xây dựng Dự án ix
Bảng 5.6. Vị trí giám sát nước mặt, nước ngầm, nước thải trong giai đoạn vận hành Dự án
Bảng 5.7. Các thông số giám sát chất lượng nước
Bảng 5.8. Các thông số giám sát chất lượng không khí
Bảng 5.9 Vị trí giám sát không khí trong giai đoạn vận hành Dự án
Bảng 5.10 Vị trí giám sát dioxin trong nước mặt, nước ngầm trong giai đoạn vận hành Dự án
Bảng 5.11 Vị trí giám sát dioxin trong không khí giai đoạn vận hành Dự x
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1. Sân bay Biên Hòa qua ảnh vệ tinh Hình 1.2. Bản đồ hiện trạng tuyến đường vành đai sân bay hiện hữu
Hình 1.3. Hồ nhiễm chất độc và biển báo nguy hiểm
Hình 1.4. Bản đồ phân vùng lấy mẫu phân tích dioxin tại Sân bay Biên Hoà
Hình 1.5. Bản đồ mức độ ô nhiễm dioxin các khu vực tại sân bay Biên Hòa
Hình 1.6. Bản đồ khu vực lấy mẫu bổ sung tại Sân bay Biên Hoà
Hình 1.7. Bản đồ ô nhiễm dioxin bề mặt sân bay Biên Hòa
Hình 1.8. Mục tiêu làm sạch dioxn tại sân bay Biên Hòa
Hình 1.9. Sơ đồ bố trí mặt bằng xử lý khu vực Pacer Ivy
Hình 1.10. Sơ đồ bố trí mặt bằng xử lý khu vực Z1
Hình 1.10 a. Khu vực bố trí bãi chôn lấp và các tuyến đường vận chuyển đất, trầm tích ô nhiễm bằng xe tải
Hình 1.11. Mô hình mặt cắt ngang bãi chôn lấp
Hình 1.12. Mặt cắt đứng của bãi chôn lấp
Hình 1.13. Mặt cắt cấu tạo đáy bãi chôn lấp
Hình 1.14. Mặt cắt cấu tạo thành bãi chôn lấp
Hình 1.15. Cấu tạo các lớp đáy bãi chôn lấp
Hình 1.16. Cấu tạo lớp che phủ bề mặt
Hình 1.17. Sơ đồ rãnh thoát nước bề mặt
Hình 1.18. Sơ đồ dòng dịch chuyển dioxin tại giai đoạn 2 dự án
Xử lý môi trường ô nhiễm tại sân bay Đà Nẵng
Hình 1.19. Cân bằng khối lượng dioxin giai đoạn 2 xử lý giải hấp nhiệt trong mố tại dự án Xử lý môi trường ô nhiễm tại sân bay Đà Nẵng
Hình 1.20. Sơ đồ công nghệ xử lý TCH tại hiện trường
Hình 1.21. Lưu đồ giản lược chu trình xử lý
Hình 1.22. Các bước trong phương án xử lý
Hình 1.23. Tiến trình công nghệ xử lý TCH ngoài hiện trường
Hình 1.24. Sơ đồ mô phỏng hệ thống thiết bị TCH ngoài hiện trường
Hình 1.25. Kết cấu mố xử lý nhiệt xi
Hình 1.26. Giải pháp thiết kế các giếng trong mố Hình 1.27. Sơ đồ bố trí hệ thống thu gom hơi Hình 1.28. Cấu tạo lớp phủ mặt ngoài Hình 1.29. Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải Hình 1.30. Sơ đồ hệ thống xử lý hơi, khí thải Hình 2.1. Hoa gió vào 2 mùa tại khu vực Biên Hoà Hình 2.2. Mô hình dòng chảy nước mặt và nước ngầm khu vực sân bay Biên Hoà Hình 2.3. Vị trí lấy mẫu không khí môi trường nền khu vực dự án Hình 2.4. Vị trí lấy mẫu nước mặt môi trường nền khu vực dự án Hình 2.5. Vị trí lấy mẫu nước ngầm môi trường nền khu vực dự án Hình 2.6. Vị trí lấy mẫu đất môi trường nền khu vực dự án Hình 2.7. Vị trí lấy mẫu trầm tích môi trường nền khu vực dự án Hình 3.1. Sơ đồ mạng lưới các tác động môi trường chính của Dự án ở bốn giai đoạn ... 136
Hình 3.2. Tác động của tiếng ồn tới các cơ quan của con người Hình 3.3. Công thức cấu tạo của dioxin Hình 3.4. Sơ đồ dòng dịch chuyển dioxin trong quá trình giải hấp Hình 3.5. Kết quả giám sát khí thải giai đoạn 2 tại mố xử lý, dự án Đà Nẵng Hình 3.6. Con đường phơi nhiễm dioxin Hình 4.1. Cấu tạo của bể tự hoại cải tiến Hình 4.2. Sơ đồ nguyên lý hệ thống xử lý TCH ngoài hiện trường Hình 4.3. Sơ đồ hệ thống xử lý hơi, khí thải Hình 4.4. Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải Hình 5.1. Sơ đồ vị trí giám sát chất lượng môi trường không khí trong giai đoạn chuẩn bị và xây dựng của Dự án Hình 5.2. Sơ đồ vị trí giám sát chất lượng môi trường nước mặt trong giai đoạn chuẩn bị và xây dựng của Dự án Hình 5.3. Sơ đồ vị trí giám sát chất lượng môi trường nước ngầm và nước thải trong giai đoạn chuẩn bị và xây dựng của Dự án Hình 5.4. Sơ đồ vị trí giám sát chất lượng môi trường trong giai đoạn vận hành của Dự án
Hình 5.5. Sơ đồ vị trí giám sát dioxin trong đất, nước, không khí giai đoạn vận hành của Dự án xii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AQC Air Quality Control (Kiểm soát chất lượng không khí)
BOD Biological Oxygen Demand (Nhu cầu oxy sinh học)
BQP Bộ Quóc phòng
BTL PK-KQ Bộ Tư lệnh Phòng không – Không quân
CAAV Civil Aviation Agency (Cục Hàng không Dân dụng Việt Nam)
CDM CDM International, Inc.
CFR Code of Federal Regulations, USA (Quy định Liên bang, Hoa Kỳ)
CO2 Cacbon dioxide (công thức hóa học)
COD Chemical Oxygen Demand (Nhu cầu ôxy hóa học)
COPC Contaminant Of Potential Concern
(Chất nhiễm bẩn quan ngại tiềm tàng)
CPHK Chính phủ Hoa Kỳ
DE Hiệu qủa phân hủy
DER Hiệu quả phân hủy, thải tách
Dự án Dự án Xử lý ô nhiễm dioxin khu vực sân bay Biên Hòa
ĐTM Đánh giá tác động môi trường
EMP Environmental Manager and Plan
(Kế hoạch Quản lý và Giám sát Môi trường)
EVSA Bãi tập kết khối lượng vật liệu đào xúc dư
FDI Foreign Direct Investment (Đầu tư trực tiếp nước ngoài) fg Femtogram (đơn vị quốc tế)
GC-MS Gas Chromatogary – Mass Spectrometry (Sắc ký khí –khối phổ)
GDP Gross Domestic Product (Tổng sản lượng quốc nội)
GFH Hydroxit sắt dạng hạt
Hatfield Hatfield Consultants (Công ty tư vấn Hatfield)
HDPE Polyetylen tỉ trọng cao
IUCN International Union for Conservation of Nature (Liên minh
Quốc tế Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên nhiên)
KT-XH Kinh tế - Xã hội
LVTP Trạm xử lý hơi/lỏng
LGAC Than hoạt tính thể hạt pha lỏng xiii
LWIC Bê tông cách nhiệt nhẹ
MCL Maximum Contaminant Level (Mức độ ô nhiễm lớn nhất)
MPPE Chiết tách polymer lỗ lớn
MW Megawatt(s)
NAPL Chất lỏng ngoài pha nước
OWS Bộ lọc tách dầu/nước
PAHs Polycyclic Aromatic Hydrocarbon (hợp chất đa vòng thơm)
PCB Polychlorinated biphenyl (hợp chất polychlo biphenyl)
PCCC Phòng cháy chữa cháy
PCDD Polychlorinated dibenzo-p-dioxin (Dioxin)
PCDF Polychlorinated dibenzofuran (Furan) pg Picogram (đơn vị quốc tế)
PK-KQ Phòng không - Không quân ppt Phần nghìn tỉ (đơn vị quốc tế)
QCVN Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia Việt Nam
Sở TN-MT Sở Tài nguyên và Môi trường
TCDD 2,3,7,8-tetrachlorodibenzo-p-dioxin
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TEQ Toxicity Equivalent (Đương lượng độc)
TOC Total Organic Carbon (Tổng cácbon hữu cơ)
TTZ Thermal Treatment Zone (Vùng xử lý nhiệt)
TN-MT Tài nguyên và Môi trường
TVN Thực vật nổi
UNDP United Nations Development Programme
(Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc )
USAID United States Agency for International Development
(Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ )
USEPA United States Environmental Protection Agency
Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ
VAST Viet Nam Academy of Science and Technology
(Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam)
Văn phòng 33 Văn phòng Ban Chỉ đạo Quốc gia khắc phục hậu quả chất độc hóa học do Mỹ sử dụng trong chiến tranh ở Việt Nam xiv
VND Đồng Việt Nam
VGAC Than hoạt tính thể hạt pha hơi
VOC Volatile Organic Compound (Hợp chất hữu cơ dễ bay hơi)
WHO World Health Organization (Tổ chức Y tế Thế giới)
MỞ ĐẦU
1. XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN
1.1. Xuất xứ, hoàn cảnh ra đời dự án:
Cuộc chiến tranh chống Mỹ kết thúc đã hơn 40 năm qua nhưng hậu quả chất độc da cam/dioxin vẫn còn hiện hữu dai dẳng, tác động sâu sắc đến sức khoẻ con người và môi trường Việt Nam. Theo các công trình nghiên cứu, khảo sát, Việt nam là nước có vùng nhiễm da cam/dioxin cao nhất thế giới. Sự ô nhiễm da cam/dioxin ở nước ta bắt nguồn từ chiến tranh trong thời gian từ 1961−1971, hơn 80 triệu lít chất diệt cỏ và hơn 9.000 tấn chất độc CS trên khắp chiến trường miền Trung, miền Nam. Những loại hóa chất diệt cỏ này vốn chủ yếu được sử dụng để làm rụng lá cây tại các cánh rừng và đồng ruộng, trong đó nhiều chất có chứa 2,3,7,8-tetrachlorodibenzo-p-dioxin (TCDD)
– một loại phụ phẩm rất độc gây ô nhiễm.
Các nghiên cứu trước đây cho thấy nồng độ Dioxin khu vực các sân bay, đặc biệt là những “điểm nóng” có hàm lượng cao hơn rất nhiều so với các ngưỡng chuẩn quốc tế và tiêu chuẩn Việt Nam về Dioxin (Hatfeild và ban 10-80, Bộ Y tế [Ban 10- 80], 2006, Hatfield và Văn phòng 33, 2011). Trong đó, sân bay Biên Hòa, Đà Nẵng và Phù Cát của Việt Nam được xem là những “điểm nóng” chính về ô nhiễm dioxin, do có nồng độ dioxin cao, tồn dư qua hàng chục năm, sau khi lượng lớn chất Da cam và các chất độc phát quang khác được vận chuyển, xử lý tại những địa điểm này trong chiến tranh (Dwernychuk và đồng nghiệp, 2002; Dwernychuk, 2005).
Sân bay Biên Hòa có nồng độ chất TCDD cao còn sót lại tới hàng chục năm sau khi lượng lớn Chất Da cam và các loại chất diệt cỏ khác được cất trữ, xử lý hay bị chảy tràn tại khu vực sân bay trong chiến tranh (Dwernychuk và đồng nghiệp 2002;
Dwernychuk 2005). Trước đây tại sân bay có 3 bồn chứa lớn được sử dụng để trữ chất diệt cỏ tại khu vực sân bay, mỗi bồn chứa riêng Chất Da cam, Chất Trắng và Chất Xanh. Theo số liệu của quân đội Hoa Kỳ, sân bay Biên Hòa được sử dụng để cất trữ, xử lý, vận chuyển 98.000 thùng cỡ 45 gallon (170 lít) Chất Da cam, 45.000 thùng Hóa chất trắng và 16.000 thùng Hóa chất xanh (Bộ Quốc phòng Mỹ [DOD] 2007). Chiến dịch Pacer Ivy được phát động ngày 15/9/1971 với mục đích tập hợp, đóng gói lại và di chuyển toàn bộ số chất diệt cỏ màu da cam và các loại chất diệt cỏ thuộc chiến dịch Ranch Hand tại miền nam Việt Nam sang căn cứ Johnston Atoll ở khu vực trung Thái Bình dương (Báo cáo Đánh giá môi trường – Ô nhiễm dioxin tại sân bay Biên Hòa, USAID, 2016).
Theo kết quả khảo sát, phân tích cho thấy, đã xác định được tổng thể tích đất và trầm tích ô nhiễm dioxin vượt ngưỡng cho phép cần phải xử lý tại sân bay Biên Hòa trên 500.000 m3 (trong đó có khoảng 400.000 m3 đất và 100.000 m3 trầm tích), trên diện tích ô nhiễm khoảng 60 ha cả ở trong và ngài sân bay. Về tổng thể có thể chia thành 02 khu vực ô nhiễm: Khu vực Pacer Ivy (bao gồm khu phía Đông, Đông Bắc, Bắc, Tây- Bắc và Tây sân bay) và khu vực Z1 (bao gồm phía Bắc, Đông Bắc, Đông Nam sân bay).
Sân bay Biên Hòa thuộc địa phận thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai, phía Tây cách sông Đồng Nai khoảng 700 m, có tổng diện tích khoảng 1.000 ha. Ước tính có khoảng 120.000 người sinh sống ở các phường nằm xung quanh sân bay và ngay tại khu vực sân bay. Sân bay Biên Hoà nằm trên địa bàn phường Tân Phong và có chung ranh giới với các phường Trung Dũng, Quang Vinh, Bửu Long. Khu vực xung quanh sân bay có dân cư đông đúc, trong đó phần lớn diện tích được xây dựng làm nhà ở, cơ sở sản xuất công nghiệp, giao thông vận tải và các công trình hạ tầng liên quan.
Trong khu vực sân bay có một số ao hồ nuôi thả cá, đặc biệt là ở khu Đông Bắc.
Những ao hồ này được sử dụng từ trước năm 2010, chủ yếu do người địa phương nuôi cá, vịt, các loài thủy sinh khác (Hatfield và Văn phòng 33, 2011). Hiện nay, đất tại khu vực sân bay có khoảng 1.200 người sinh sống lúc cao điểm lên tới 2.200 người làm việc, trong đó chủ yếu là quân nhân của các đơn vị quân đội đóng quân trong và xung quanh sân bay (khoảng 20 đơn vị); một số nhà xưởng và kho bãi. Phía Bắc của sân bay được sử dụng cho sản xuất nông nghiệp (gồm ruộng vườn, khu chăn nuôi, như đề cập gần đây vào tháng 4/2015) và một số diện tích trồng cây cao su. Ngoài ra, có một số hồ ao nuôi cá trong khu vực sân bay (chủ yếu nuôi thả cá rô, rô phi, nhưng người dân cũng nuôi cả vịt và các loài thủy sinh khác), chủ yếu tại khu Đông Bắc; nhưng đến năm 2010, sân bay đã chính thức cấm nuôi thả cá và tăng gia sản xuất tại những ao hồ này theo khuyến cáo của Văn phòng 33.
Một số biện pháp tạm thời đã được thực hiện từ năm 2009, bao gồm chương trình Nâng cao nhận thức của Văn phòng 33 vào tháng 10/2013, cảnh báo người dân về mối nguy hiểm liên quan đến việc nuôi thả cá tại các ao hồ trong sân bay, cũng như các hoạt động lập hàng rào cách ly, dựng biển báo.
Để ngăn chặn nguy cơ lan tỏa, từ năm 2009 và năm 2015, Bộ Quốc phòng đã chôn lấp cô lập một phần đất ô nhiễm (khoảng trên 100.000m3 tại khu Z1). Dự án Dioxin của GEF UNDP cũng đã triển khai một số biện pháp tạm thời ngắn hạn chống lan tỏa. Dù được xác định đây là những “điểm nóng” chính về ô nhiễm dioxin nhưng hiện tại vẫn chưa được hỗ trợ xử lý ô nhiễm một cách tổng thể. Mặt khác, do tính chất ô nhiễm dioxin tại sân bay Biên Hoà đã được đánh giá là hết sức phức tạp, mức độ ô nhiễm cao, phân bố nhiều khu vực với chiều sâu khác nhau nên việc áp dụng các biện pháp quản lý và kỹ thuật công nghệ phù hợp để xử lý đảm bảo các tiêu chuẩn hiện hành của Việt Nam là hết sức cấp thiết và mang tính thời sự cao.
Năm 2012 đến năm 2017, với sự viện trợ không hoàn lại của Chính phủ Hoa Kỳ (vốn ODA, thông qua tổ chức USAID), tại Sân bay Đà Nẵng đã xử lý thành công trên 90.000m3 đất/trầm tích nhiễm dioxin trên 1000ppt bằng phương pháp khử hấp thu nhiệt và khoảng 60.000m3 đất/trầm tích dưới ngưỡng được cô lập an toàn; giảm tới mức thấp nhất nguy cơ phơi nhiễm dioxin đối với con người.
Ngày 23/1/2018, giứa Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ (USAID) và Cục Khoa học Quân sự/Bộ Quốc phòng đã ký Bản Ghi nhận ý định về Xử lý ô nhiễm dioxin ở khu vực sân bay Biên Hòa, Việt Nam.
Ngày 11/5/2018, giứa Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ (USAID), đại diện cho Hợp chủng quốc Hoa Kỳ với Quân Chủng Phòng không – Không quân, đại diện cho Bộ Quốc phòng, Chính phủ nước CHXHXN Việt Nam đã ký Bản Thỏa thuận Viện trợ không hoàn lại cho Dự án Xử lý Ô nhiễm dioxin ở khu vực sân bay Biên Hòa với kinh phí đóng góp trong thỏa thuận này là 183 triệu đô la Mỹ.
Theo Thông báo 329/TB-VPCP ngày 30/8/2018 của Văn phòng Chính phủ về Kết luận của Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc tại cuộc họp Ban Chỉ đạo quốc gia khắc phục hậu quả bom mìn và chất độc hóa học sau chiến tranh ở Việt Nam (Ban Chỉ đạo 701), Mục IV, 5, b “Về Dự án hợp tác Việt Nam – Hoa Kỳ xử lý chất độc dioxin sân bay Biên Hòa với nguồn vốn đối ứng từ ngân sách Nhà nước và vốn ODA không hoàn lại của Hoa Kỳ: Giao Bộ Quốc phòng khẩn trương hoàn chỉnh hồ sơ Dự án trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài nguyên và Môi trường nghiên cứu đảm bảo nguồn vốn đối ứng cho Dự án”
Từ những lý do đã trình bày ở trên, căn cứ theo qui định của pháp luật Việt Nam, đảm bảo môi trường an toàn cho con người, việc triển khai dự án Xử lý ô nhiễm dioxin khu vực sân bay Biên Hòa là rất cần thiết và cấp bách.
1.2. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án: Bộ Quốc phòng
1.3. Mối quan hệ của dự án với các dự án, quy hoạch phát triển do cơ quan Nhà nước phê duyệt:
Dự án Xử lý ô nhiễm dioxin khu vực sân bay Biên Hòa được triển khai tại khu vực sân bay Biên Hòa thuộc phạm vi đất quốc phòng do Quân chủng PK-KQ quản lý, phù hợp với các quy hoạch phát triển, định hướng sử dụng đất Quốc phòng tại sân bay Biên Hòa. (Quy hoạch định hướng sử dụng đất quôc phòng khu vực sân bay Biên Hòa do Tư lệnh Quân chủng PK-KQ phê duyệt 23/5/2017).
Để tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai dự án tổng thể xử lý ô nhiễm dioxin khu vực sân bay Biên Hòa, dự án Đầu tư Xây dựng cơ sở hạ tầng và tiền xử lý chất độc dioxin tại sân bay Biên Hòa do BQP phê duyệt, Quân chủng PK-KQ là chủ dự án đã triển khai (2017-2019); mục tiêu của dự án là di chuyển các đơn vị và công trình quân sự nằm trên khu vực ô nhiễm hoặc nằm sát khu vực ô nhiễm nặng; xây dựng tường rào cách ly khu vực ô nhiễm để tránh nguy cơ phơi nhiễm; chuẩn bị mặt bằng, cải tạo làm mới hệ thống đường vận chuyển để phục vụ cho việc triển khai Dự án tổng thể xử lý triệt để dioxin tại sân bay Biên Hòa.
2. CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM
2.1. Căn cứ pháp lý
Các căn cứ pháp lý và kỹ thuật của việc lập báo cáo Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) cho Dự án "Xử lý ô nhiễm dioxin khu vực sân bay Biên Hòa" như sau:
- Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam số 55/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa 13 thông qua ngày 23 tháng 6 năm 2014;
- Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH10 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa 10 thông qua ngày 13 tháng 11 năm 2018;
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa 13 thông qua ngày 18 tháng 6 năm 2014;
- Luật Đầu tư công 49/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa 13 thông qua ngày 18 tháng 6 năm 2014;
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường.
- Nghị định 155/2016/NĐ-CP ngày 18/11/2016 của Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
- Nghị định 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ về Hướng dẫn thi hành Luật Đầu Tư công
- Nghị định 120/2018/NĐ-CP ngày 13/9/2018 của Chính phủ về sửa đổi Nghị định 136/2015/NĐ-CP về Hướng dẫn thi hành Luật Đầu Tư công;
- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về đánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 81/2007/NĐ-CP, Quy định tổ chức, chuyên môn về bảo vệ môi trường tại cơ quan Nhà nước và doanh nghiệp Nhà nước;
- Quyết định số 651/QĐ-TTg ngày 16/9/2013 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt “Kế hoạch hành động đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 khắc phục cơ bản hậu quả chất độc hoá học do Mỹ sử dụng trong chiến tranh ở Việt Nam”;
- Thông tư số 101/2017/TT- BQP ngày 24/4/2017 của Bộ Quốc phòng Quy định về phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư; lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư trong Bộ Quốc phòng;
- Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 của Bộ Xây dựng về Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng;
- Chỉ thị số 05/CT-BQP ngày 03/02/2017 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về việc Tổ chức thực hiện các dự án, chương trình khắc phục xử lý chất độc hoá học/dioxin trong Quân đội.
- Thư gửi Thượng tướng Nguyễn Chí Vịnh, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng của Đại sứ đặc mệnh Hoa Kỳ tại Việt Nam Ted Osius ngày 31/5/2017;
- Công văn số 4299/VPCP-QHQT ngày 10/5/2018 của Văn phòng Chính phủ về việc ký Thỏa thuận viện trợ không hoàn lại cho dự án xử lý dioxin khu vực sân bay Biên Hòa;
- Công văn 198/BTNMT-TCMT-m ngày 17/7/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường gửi Văn phòng Chính phủ về việc Báo cáo kết quả thẩm định dự án.
- Bản Ghi nhận ý định được ký giữa Cục Khoa học quân sự/Bộ Quốc phòng với Cơ quan phát triển quốc tế Hoa Kỳ USAID (ngày 23/01/2018);
- Bản Thỏa thuận Viện trợ không hoàn lại bản hạn chế ngày 11/5/2018 giữa Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ (USAID), đại diện cho Hợp chủng quốc Hoa Kỳ với Quân Chủng Phòng không – Không quân, đại diện cho Bộ Quốc phòng, Chính phủ nước CHXHXN Việt Nam.
- Báo cáo đánh giá môi trường ô nhiễm dioxin tại sân bay Biên Hòa (báo cáo EA) của USAID Việt Nam đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định tại Văn bản số 198/BTNMT-TCMT-m ngày 17/7/2017.
- Thông báo 329/TB-VPCP ngày 30/8/2018 của Văn phòng Chính phủ về Kết luận của Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc tại cuộc họp Ban Chỉ đạo quốc gia khắc phục hậu quả bom mìn và chất độc hóa học sau chiến tranh ở Việt Nam (Ban Chỉ đạo 701).
- Công văn 11398/BQP-KHQS, ngày 12/10/2018 của Thứ trưởng Bộ Quốc phòng, Trưởng Ban Chỉ đạo 701, Thượng tướng Nguyễn Chí Vịnh về việc yêu cầu Quân chủng PK-KQ phối hợp với Viện Khoa học và Công nghệ quân sự khẩn trương lập và trình Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án xử lý ô nhiễm dioxin khu vực sân bay Biên Hòa.
Các văn bản liên quan đến chất thải nguy hại
- Nghị định số 104/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ quy định danh mục hàng nguy hiểm và vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ;
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về Quản lý chất thải và phế liệu.
- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành về Qui định về Quản lý chất thải nguy hại.
- Thông tư số 52/2013/TT-BTNMT ngày 27/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc vận chuyển hàng nguy hiểm là các chất độc hại, chất lây nhiễm.
Các văn bản liên quan đến tài nguyên nước:
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 do Quốc hội Việt Nam ban hành ngày 21/6/2012.
- Nghị định 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên Nước.
Các văn bản liên quan đến an toàn hóa chất
- Luật hóa chất số 06/2007/QH12 do Quốc hội Việt Nam ban hành ngày 21/11/2007;
- Nghị đinh số 113/2017/NĐ-CP ngày 9/10/2017 của Chính phủ Quy định chi tiết và Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất;
- Thông tư 32/2017/TT-BCT ngày 9/10/2017 của Bộ Công Thương về việc Hướng dẫn thi hành Nghị đinh số 113/2017/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết và Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất;
Các văn bản liên quan đến an toàn và vệ sinh lao động
- Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13 do Quốc hội Việt Nam khóa 13 ban hành ngày 18/6/2012.
- Luật Bảo vệ Sức khỏe Nhân dân số 21/LCT/HĐNN8 do Quốc hội Việt Nam khóa 8 ban hành ngày 30/6/1989.
- Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động.
2.2. Tài liệu kỹ thuật
A. Các văn bản tiêu chuẩn liên quan đến chất lượng không khí
- QCVN 05:2013/BTNMT. Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng không khí xung quanh.
- QCVN 06:2009/BTNMT. Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong không khí xung quanh.
- QCVN 19:2009/BTNMT. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và hợp chất vô cơ.
- QCVN 20:2009/BTNMT. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với một số chất hữu cơ.
- QCVN 30: 2012/BTNMT. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải lò đốt chất thải công nghiệp.
B. Các văn bản tiêu chuẩn liên quan đến chất lượng đất và bùn
- QCVN 03- MT:2015/BTNMT. Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về giới hạn cho phép của một số kim loại nặng trong đất.
- QCVN 50:2013/BTNMT. Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về bùn thải từ quá trình xử lý nước.
http://luatvietnam.vn/VL/662/Luat-Tai-nguyen-nuoc/259A2B8A-983F-4CAE-889F-6057738A3F6D/default.aspx http://luatvietnam.vn/VL/662/Nghi-dinh-1791999NDCP-cua-Chinh-phu-ve-viec-quy-dinh-chi-tiet-viec-thi-hanh-Luat-Tai-nguyen-nuoc/7BBF19DD-E9CB-4659-9915-58E9E623B460/default.aspx http://luatvietnam.vn/VL/662/Nghi-dinh-1791999NDCP-cua-Chinh-phu-ve-viec-quy-dinh-chi-tiet-viec-thi-hanh-Luat-Tai-nguyen-nuoc/7BBF19DD-E9CB-4659-9915-58E9E623B460/default.aspx http://luatvietnam.vn/VL/662/Luat-hoa-chat-so-062007QH12-cua-Quoc-hoi/403FC34C-0D47-496C-9452-86EBFF59E5B3/default.aspx http://luatvietnam.vn/VL/662/Luat-hoa-chat-so-062007QH12-cua-Quoc-hoi/403FC34C-0D47-496C-9452-86EBFF59E5B3/default.aspx
C. Các văn bản tiêu chuẩn liên quan đến tài nguyên nước và chất lượng nước
- QCVN 08-MT:2015/BTNMT. Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt.
- QCVN 09-MT:2015/BTNMT. Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước dưới đất.
D. Các tiêu chuẩn liên quan đến chất lượng nước thải
- QCVN 14: 2008/BTNMT. Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinh hoạt.
- QCVN 40:2011/BTNMT. Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải công nghiệp.
E. Các tiêu chuẩn liên quan đến chất thải rắn
- QCVN 25: 2009/BTNMT. Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải của bãi chôn lấp chất thải rắn.
- TCVN 6705:2000. Chất thải rắn không nguy hại – Phân loại.
F. Các tiêu chuẩn liên quan đến chất tiếng ồn
- QCVN 26:2010/BTNMT. Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn
G. Các tiêu chuẩn liên quan đến độ rung
- QCVN 27:2010/BTNMT. Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về độ rung
- TCVN 7378:2004. Rung động và chấn động - Rung động đối với công trình - Mức rung giới hạn và phương pháp đánh giá.
H. Các tiêu chuẩn liên quan đến phòng cháy, chữa cháy
- TCVN 3890:2009. Phương tiện và thiết bị chữa cháy Bố trí, bảo quản, kiểm tra, bảo dưỡng.
- QCVN 06:2010-BXD. Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về An toàn cháy cho nhà và công trình.
I. Tiêu chuẩn liên quan đến an toàn và vệ sinh lao động
- TCXDVN 319:2004. Lắp đặt hệ thống nối đất cho các công trình công nghiệp – Yêu cầu chung.
- Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành 21 tiêu chuẩn, 5 nguyên tắc và 7 thông số vệ sinh lao động.
K. Các tiêu chuẩn liên quan đến chất thải nguy hại
- QCVN 07:2009/BTNMT. Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại.
- TCVN 5507:2002. Hóa chất nguy hiểm - Quy phạm trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển hóa chất.
- TCVN 6707:2000. Chất thải nguy hại. Dấu hiệu cảnh báo và phòng ngừa.
L. Các tiêu chuẩn và tài liệu liên quan đến dioxin
- TCVN 8183:2009. Ngưỡng dioxin trong đất và trầm tích. Quyết định số 1762/QĐ-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ngày 27/8/2009.
- QCVN 43:2012/BTNMT. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng trầm tích.
- QCVN 45:2012/BTNMT. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của dioxin trong một số loại đất.
- TCVN 9737:2013. Giới hạn Dioxin trong nước thải, khí thải từ hoạt động xử lý ô nhiễm Dioxin tồn lưu.
- TCVN 10843:2015 về chất lượng không khí – nồng độ tối đa dioxin trong không khí xung quanh.
M. Các tiêu chuẩn về xây dựng:
- QCVN 07:2016/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình hạ tầng xây dựng
- TCVN 7957:2008: Thoát nước, mạng lưới bên ngoài công trình
N. Các tài liệu do USAID, các cơ quan và chủ dự án tạo lập cung cấp:
- USAID. Title 22, Code of Federal Regulations (CFR), Part 216, Environmental Compliance Procedures.
- Báo cáo Đánh giá tác động môi trường dự án Xây dựng cơ sở hạ tầng và tiền xử lý chất độc hóa học Dioxin tại sân bay Biên Hòa, 2017.
- Báo cáo đánh giá môi trường ô nhiễm Dioxin tại sân bay Biên Hòa của Cơ quan phát triển Quốc tế Hoa kỳ, năm 2016.
- Báo cáo Phân tích dioxin trong nước, trầm tích, đất, không khí của Trung tâm Nhiệt đới Việt – Nga, 2017-2018.
- Thuyết minh Dự án Xử lý ô nhiễm dioxin khu vực sân bay Biên Hòa của Quân chủng PK-KQ, 2019.
- Báo cáo Hoàn công số 1 – Quản lý giám sát thi công – Dự án xử lý môi trường ô nhiễm dioxin tại sân bay Đà Nắng, USAID, 2014.
- Báo cáo Hoàn công số 2 – Quản lý giám sát thi công – Dự án xử lý môi trường ô nhiễm dioxin tại sân bay Đà Nắng, USAID, 2016.
- Báo cáo Hoàn công số 3 – Quản lý giám sát thi công – Dự án xử lý môi trường ô nhiễm dioxin tại sân bay Đà Nắng, USAID, 2016.
- Báo cáo Hoàn công số 4 – Quản lý giám sát thi công – Dự án xử lý môi trường ô nhiễm dioxin tại sân bay Đà Nắng, USAID, 2017.
- Đánh giá cân bằng khối lượng Dioxin trong xử lý Giải hấp nhiệt trong mố (IPTD) Giai đoạn 2 - Quản lý giám sát thi công – Dự án xử lý môi trường ô nhiễm dioxin tại sân bay Đà Nắng, USAID, 2018.
- Đánh giá nguy cơ nhiễm dioxin và axen có trong vật liệu đã qua xử lý ở giai đoạn 2 kết hợp với Bê tông cách nhiệt nhẹ - Quản lý giám sát thi công - Cải tạo môi trường tại sân bay Đà Nẵng, USAID, 2018.
3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM
Để xây dựng báo cáo ĐTM Dự án " Xử lý môi trrường ô nhiễm dioxin tại sân bay Biên Hòa" Chủ dự án phối hợp với Viện Công nghệ mới/Viện KH-CNQS thành lập Đoàn nghiên cứu bao gồm các chuyên gia khoa học về lĩnh vực môi trường, hóa học, sinh thái, xã hội học và một số cán bộ phân tích hóa học (dioxin) thực hiện lập báo cáo ĐTM cho Dự án. Các bước thực hiện như sau:
Trình tự thực hiện ĐTM
Dựa trên cơ sở quy định của Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014 và Nghị định số 18/2015/NĐ-CP của Chính phủ, báo cáo ĐTM được tiến hành theo trình tự sau:
- Bước 1: Nghiên cứu tài liệu Dự án, các hồ sơ liên quan và các tài liệu do USAID Việt Nam cung cấp.
- Bước 2: Nghiên cứu thu thập các số liệu về điều kiện tự nhiên và KT - XH tại khu vực thực hiện Dự án.
- Bước 3: Khảo sát đo đạc và phân tích hiện trường khu vực Dự án.
- Bước 4: Nghiên cứu các tài liệu do USAID cung cấp.
- Bước 5: Xác định các nguồn tác động, đối tượng và quy mô tác động. Phân tích, nhận dạng và đánh giá các tác động của Dự án đến môi trường tự nhiên và xã hội.
- Bước 6: Xây dựng các biện pháp giảm thiểu tác động xấu, phòng ngừa và ứng phó với các rủi ro, sự cố môi trường của Dự án.
- Bước 7: Nghiên cứu xây dựng công trình xử lý môi trường, chương trình quản lý và giám sát môi trường của Dự án.
- Bước 8: Xây dựng nội dung bản báo cáo ĐTM của Dự án.
- Bước 9: Chủ dự án phối hợp với cơ quan tư vấn tham vấn tại các UBND phường, xã chịu ảnh hưởng trực tiếp của dự án.
- Bước 10: Hoàn thiện báo cáo ĐTM, hội thảo lấy ý kiến chuyên gia.
- Bước 11: Trình thẩm định báo cáo ĐTM tới cơ quan chức năng (Bộ TN&MT).
Bước 12: Chỉnh sửa báo cáo theo yêu cầu của Hội đồng thẩm định ĐTM.
Chủ trì lập báo cáo ĐTM: Quân chủng Phòng không – Không quân / BQP Đại diện: Thiếu tướng Bùi Anh Chung Chức vụ: Phó Tư lệnh QC PKKQ Địa chỉ: 167 Trường Chinh, Hà Nội, Việt Nam
Cơ quan tư vấn lập báo cáo ĐTM: Viện Công nghệ mới/ Viện KH-CN quân sự
Đại diện: Đại tá Tô Văn Thiệp Chức vụ: Viện trưởng Địa chỉ: 17 Hoàng Sâm, Nghĩa Đô, Cầu Giấy Hà Nội Điện thoại: 069694759 Email: thiepcnm@gmail.com Danh sách các thành viên tham gia và phối hợp nghiên cứu và lập báo cáo ĐTM này như sau:
- Quân chủng Phòng không - Không quân
TT Họ và tên Chuyên ngành
Nội dung phụ trách Chữ ký
1 Đại tá Phạm Quang Vũ Trưởng
P.KHQS
Giám sát cơ quan tư vấn lập báo cáo
2 Trung tá Nguyễn Xuân Trọng Trợ lý
P.KHQS
Phối hợp với cơ quan tư vấn lập báo cáo
- ViÖn C«ng nghÖ míi/ ViÖn Khoa häc và C«ng nghÖ Qu©n sù
TT Họ và tên Chuyên ngành
Nội dung phụ trách Chữ ký
1 TS. Tô Văn Thiệp Hóa học Chỉ đạo chung lập báo cáo
2 TS. Nguyễn Văn Hoàng Hóa học Chỉ đạo công tác quan trắc, phân tích môi trường
3 TS. Phạm Hoài Nam Môi
Đánh giá tác động giai đoạn vận hành và phục hồi môi trường
4 TS. Nguyễn Lê Tú Quỳnh Môi
Đánh giá tác động giai đoạn chuẩn bị và đào xúc vận chuyển;
Tham vấn cộng đồng
5 ThS. Nguyễn Văn Huống Môi
Đánh giá hiện trạng KT-XH, các biện pháp giảm thiểu
6 TS. Đỗ Bình Minh Hóa học Phân tích PTN 7 TS. Nguyễn Tâm Thư Sinh học Đánh giá sinh thái 8 TS. Nguyễn Thị Nhung Sinh học Đánh giá Sinh thái 9 KS. Đoàn Công Danh Môi trường Lấy mẫu môi trường, điều kiện tự nhiên DA
10 CN. Dương Thanh Loan Môi
Xây dựng chương trình quản lý, giám sát môi
4. PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM
a. Phương pháp ĐTM:
• Phương pháp mạng lưới (sử dụng trong chương 3)
Dựa vào đặc điểm kỹ thuật của Dự án và điều kiện tự nhiên, KT-XH tại vùng dự án để thiết lập một mạng lưới các tác động và hậu quả do các tác động đó tạo ra. Sơ đồ mạng lưới này nhằm định hướng cho các nghiên cứu sâu hơn về các tác động của dự án.
Phương pháp trong báo cáo này cho kết quả trực quan về mối quan hệ giữa các hoạt động của Dự án và các tác động môi trường có thể xảy ra (quan hệ nguyên nhân, kết quả). Tuy nhiên, phương pháp chỉ đưa ra được các nhận định chung mà không đánh giá được chi tiết các tác động môi trường.
• Phương pháp đánh giá nhanh (sử dụng trong chương 3)
Phương pháp này do Tổ chức Y tế Thế giới đề xuất năm 1993 nhằm đánh giá nhanh (Rapid Asessment) tải lượng (pollution load) các chất ô nhiễm (khí thải, chất thải rắn và nước thải) do Dự án tạo ra. Trong báo cáo này, phương pháp được sử dụng trong Chương Ba để xác định tải lượng các chất ô nhiễm bụi, khí thải, nước thải và CTR của Dự án phát sinh để từ đó đánh giá mức độ, phạm vi, khu vực Dự án và xung quanh có thể bị ảnh hưởng.
• Phương pháp chuyên gia (sử dụng trong chương 3)
Phương pháp chuyên gia là phương pháp thu thập và xử lý những đánh giá, dự báo bằng cách tập hợp và hỏi các chuyên gia thuộc một lĩnh vực hẹp của khoa học - kỹ thuật hoặc sản xuất.
Trong báo cáo này, phương pháp chuyên gia được sử dụng hầu như trong suốt quá trình lập ĐTM, từ lúc lập đề cương, xác định quy mô, phạm vi nghiên cứu, những vấn đề môi trường, khảo sát các điều kiện tự nhiên, sinh thái, phân tích các thành phần môi trường, nhận dạng, đánh giá, đề xuất các biện pháp giảm thiểu, xây dựng chương trình quan trắc.
• Phương pháp mô hình (sử dụng trong chương 3)
Mô hình hóa môi trường là cách tiếp cận toán học, mô phỏng diễn biến chất lượng môi trường dưới ảnh hưởng của một hoặc tập hợp các tác nhân có khả năng tác động đến môi trường.
Trong ĐTM này, thể sử dụng các mô hình để đánh giá khả năng lan truyền chất ô nhiễm, mức độ ô nhiễm. Phương pháp này sử dụng trong Chương Ba nhằm dự báo mức độ tác động do các hoạt động của Dự án:
- Dùng mô hình để dự báo mức độ, phạm vi lan truyền các chất ô nhiễm bụi, SO2, NO2, CO và VOC.
- Phương pháp dự báo mức ồn theo nguồn và suy giảm theo khoảng cách (trích dẫn từ giáo trình "Môi trường không khí" của GS. TSKH. Phạm Ngọc Đăng - NXB
KHKT 2003).
• Các phương pháp khác:
- Phương pháp điều tra, khảo sát (sử dụng trong chương 2):
Điều tra khảo sát, tiếp xúc trực tiếp với người dân các phường giáp ranh với Sân bay Biên Hòa (Phường Trung Dũng, phường Tân Phong. Phường Bửu Long về tình hình kinh tế, xã hội, chất thải và yêu cầu, nguyện vọng của họ liên quan đến Dự án.
- Tham khảo tài liệu và kế thừa (sử dụng trong chương 2,3):
Dựa vào các tài liệu trong và ngoài nước cùng với kinh nghiệm của chuyên gia để đánh giá sơ bộ các tác động môi trường của Dự án. Trong ĐTM này, sử dụng trong xử lý số liệu, tài liệu về điều kiện tự nhiên, khí tượng thủy văn, hệ sinh thái khu vực sân bay Biên Hòa và vùng lân cận. Kế thừa số liệu Dioxin tại khu vực Sân bay Biên Hòa, số liệu của Dự án xử lý ô nhiễm dioxin tại sân bay Đà Nẵng.
b. Phương pháp đo đạc, khảo sát, phân tích Tuân thủ Thông tư 24/2017/TT-BTNMT ngày 01/9/2017 về việc Quy định kỹ thuật quan trắc môi trưởng của Bộ Tài nguyên và Môi trường, tại khu vực dự án được các mẫu được tiến hành lấy và phân tích theo quy định của Tiêu chuẩn Việt Nam bao gồm: khảo sát, đo đạc tại thực địa, lấy mẫu và phân tích, xác định các thông số môi trường trong phòng thí nghiệm bằng các thiết bị chuyên dụng. Các mẫu không khí, ồn, rung, nước mặt, nước ngầm và đất được lấy trong khu vực dự kiến xây dựng Dự án và xung quanh. Vị trí lấy mẫu vừa đại diện cho hiện trạng chất lượng môi trường khu vực, khả năng chịu tải môi trường vừa đánh giá mức độ lan truyền các chất ô nhiễm do hoạt động của Dự án. Các thông số môi trường được lựa chọn là các thông số thể hiện chất lượng môi trường nền khu vực, cũng như đặc trưng cho nguồn phát sinh chất thải từ các hoạt động của Dự án.
Các phương pháp lấy mẫu, phân tích đánh giá chất lượng môi trường đất, nước, không khí như sau.
- Phương pháp lấy mẫu và phân tích không khí Phương pháp đo đạc, lấy mẫu và phân tích các chỉ tiêu ô nhiễm không khí được tiến hành theo TCVN 1995 và 1999, đồng thời tham khảo các tài liệu “Methods of Air Sampling and Analysis”, “Standard Method”.
Đối với mẫu không khí xung quanh, chiều cao điểm lấy mẫu cách mặt đất 1,5m.
Trong quá trình lấy mẫu phân tích đã sử dụng các thiết bị đo đạc và phương pháp phân tích tuân theo từng TCVN và các ISO tương ứng.
Các chỉ tiêu vi khí hậu đo bằng máy TESTO 451, xác định tiếng ồn bằng máy cầm tay Rion NL-21. Lấy mẫu khí được thực hiện bằng máy hấp phụ không khí KIMOTO Handy Sample HS - 7.
Các chỉ tiêu CO, SO2, NOx và bụi được xác định theo các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 5067:1995. Chất lượng không khí. Phương pháp khối lượng xác định hàm lượng bụi.
- TCVN 6138:1996 (ISO 7996:1985). Không khí xung quanh. Xác định nồng độ khối lượng của các nitơ oxit. Phương pháp quang hóa học.
- TCVN 5972:1995 (ISO 8186:1989). Không khí xung quanh. Xác định nồng độ khối lượng của carbon monoxit (CO). Phương pháp sắc ký khí.
- TCVN 5978:1995 (ISO 4221:1980). Chất lượng không khí. Xác định nồng độ khối lượng của lưu huỳnh dioxit trong không khí xung quanh. Phương pháp trắc quang dùng thorin.
- Phương pháp lấy mẫu và phân tích chất lượng nước Phương pháp lấy mẫu tuân thủ theo tiêu chuẩn Việt Nam gồm: TCVN 5992- 1995 (ISO 5662-2:1991), Chất lượng nước, lấy mẫu - Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu;
TCVN 5993-1995, Chất lượng nước - Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu.
Phương pháp phân tích: tuân theo các TCVN, ISO, cụ thể như sau:
- Các chỉ tiêu: pH, nhiệt độ, độ dẫn điện, độ đục xác định bằng máy đo nhanh các chỉ tiêu nước (YSI).
- TCVN 6625-2000 (ISO 11923-1997). Chất lượng nước- Xác định chất rắn lơ lửng bằng cách lọc qua cái lọc sợi thuỷ tinh.
- TCVN 6001-1995 (ISO 5815-1989). Chất lượng nước - Xác định nhu cầu oxi sinh hoá sau 5 ngày (BOD5) - Phương pháp cấy và pha loãng.
- TCVN 6491-1999 (ISO 6060-1989). Chất lượng nước - Xác định nhu cầu oxy hoá học. N (NO3
-): Cadimium ruduction method (4500 - NO3, APHA, 1995).
- TCVN 6494-1999 - Chất lượng nước. Xác định các ion Florua, Clorua, Nitrit, Nitrat và Sunfat hoà tan bằng sắc ký lỏng ion.
- TCVN 6194-1996 (ISO 9297-1989). Chất lượng nước - Xác định Clorua.
Phương pháp chuẩn độ bạc nitrat với chỉ thị cromat (phương pháp MO).
- TCVN 6195-1996 (ISO 10359-1-1992). Chất lượng nước - Xác định florua.
Phương pháp dò điện hóa đối với nước sinh hoạt và nước bị ô nhiễm nhẹ.
- TCVN 6178-1996 (ISO 6777-1984). Chất lượng nước - Xác định nitrit.
Phương pháp trắc phổ hấp thụ phân tử.
- TCVN 6180-1996 (ISO 7890-3-1988). Chất lượng nước - Xác định nitrat -
Phương pháp trắc phổ dùng axit sunfosalixylic.
- TCVN 5988-1995 (ISO 5664-1984). Chất lượng nước - Xác định amoni -
Phương pháp chưng cất và chuẩn độ.
- TCVN 6181-1996 (ISO 6703-1-1984). Chất lượng nước - Xác định xyanua tổng.
- TCVN 5991-1995 (ISO 5666-3-1984). Chất lượng nước - Xác định thủy ngân tổng số bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa – Phương pháp sau khi vô cơ hóa với brom.
- TCVN 6002-1995 (ISO 6333-1986) ). Chất lượng nước - Xác định mangan – Phương pháp trắc quang dùng fomaldoxim.
- TCVN 6177-1996 (ISO 6332-1988). Chất lượng nước - Xác định sắt bằng phương pháp trắc phổ dùng thuốc thử 1,10-phenantrolin.
- TCVN 6193-1996 (ISO 8288-1986). Chất lượng nước - Xác định coban, niken, đồng, kẽm, cadimi và chì. Phương pháp hấp thụ nguyên tử ngọn lửa.
- TCVN 6197-1996 (ISO 5961-1994). Chất lượng nước - Xác định cadimi bằng phương pháp hấp thụ nguyên tử (AAS).
- TCVN 6626-2000 (ISO 11969-1996). Chất lượng nước - Xác định asen.
Phương pháp hấp thụ nguyên tử (kỹ thuật hydrua).
- TCVN 5070-1995. Chất lượng nước - Phương pháp khối lượng xác định dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ.
- TCVN 6187-1-1996 (ISO 9308-1-1990). Chất lượng nước - Phát hiện và đếm vi khuẩn coliform, vi khuẩn coliform chịu nhiệt và Escherichia coli giả định. Phần 1: Phương pháp màng lọc
- Phương pháp lấy mẫu và phân tích chất lượng đất
- TCVN 4046 : 1985. Đất trồng trọt - Phương pháp lấy mẫu.
- TCVN 5297: 1995. Chất lượng đất - Lấy mẫu - yêu cầu chung.
- TCVN 6649:2000 (ISO 11466:1995). Chất lượng đất - Chiết các nguyên tố vết tan trong cường thuỷ.
- TCVN 6496:1999 (ISO 11047:1995). Chất lượng đất - Xác định cadimi, crom, coban, đồng, chì, kẽm, mangan, niken trong dịch chiết đất bằng cường thuỷ - Phương pháp phổ hấp thụ ngọn lửa và không ngọn lửa.
Mẫu lấy ngoài hiện trường được xử lý thô sau đó đưa về phòng thí nghiệm xử lý bằng các phương pháp hóa học và phân tích trên các thiết bị hiện đại:
- Thiết bị Sắc ký lỏng hiệu năng cao HPLC 1100 (Mỹ), sử dụng Detector Diode
Array có dải sóng đồ λ = 190 - 900nm.
- Thiết bị Cộng hưởng từ Plasma ICP-MS Agilent 7900 (Mỹ).
- Phương pháp điều tra sinh thái, đa dạng sinh học:
Các cán bộ của đơn vị tư vấn đã phối hợp với cán bộ của Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật/Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam lập các chuyên đề khảo sát bao gồm khu hệ thực, động vật, khu hệ thuỷ sinh vật trong các hệ sinh thái khác nhau như hệ sinh thái rừng, hệ sinh thái trảng cỏ cây bụi, hệ sinh thái nông nghiệp và khu dân cư trong khu vực. Phương pháp này dùng để xác định hiện trạng tài nguyên sinh vật tại Chương 2. Cụ thể:
+ Thực vật: Các tuyến khảo sát được thiết kế qua các sinh cảnh khác nhau (trảng cỏ, cây bụi, sông, suối hồ ao, thung lũng…) cũng như các điểm có độ cao khác nhau để thấy được sự phân bố của hệ thực vật ở đây. Các loài cây thông thường được ghi chép để xây dựng danh lục.
+ Động vật: Chim:…
This is the start of the file's text. The full file is on GovTribe.
File details come from the government source that posted it. Updated .